Việt Nam hiện nay đang có khoảng 21 sân bay, trong đó có 10 sân bay quốc tế. Vậy đâu là những sân bay hàng đầu của nước ta?

1. Sân bay quốc tế Đà Nẵng (Danang International Airport – DIA)

Đây chính là cảng hàng không lớn nhất của khu vực miền Trung – Tây Nguyên Việt Nam.

Sân bay Đà Nẵng nhìn từ bên ngoài

Sân bay Đà Nẵng nhìn từ bên ngoài

Có quy mô lớn thứ ba của Việt Nam, sau sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (TP HCM) và sân bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội), sân bay quốc tế Đà Nẵng nằm ở quận Hải Châu, cách trung tâm thành phố Đà Nẵng 3 km, với tổng diện tích khu vực sân bay là 842ha, trong đó diện tích khu vực hàng không dân dụng là 150 ha. Đây là điểm bay quan trọng của miền Trung Việt Nam và cả nước.

Năm 2014, sân bay này đã phục vụ 5,5 triệu khách thông qua, xếp thứ 3 sau Tân Sơn Nhất – TP HCM: 20 triệu, Nội Bài – Hà Nội: 14,5 triệu. Năm 2015, tổng hành khách thông qua cảng đạt 6,7 triệu, tăng 34% so với cùng kỳ. Trong đó sản lượng hành khách quốc tế đi – đến hơn 1,4 triệu, tăng 58% so với năm 2014. Dự kiến năm 2016 đạt 8,6 triệu lượt khách với mức tăng lượng khách 18% mỗi năm.

Bên trong sân bay Đà Nẵng

Bên trong sân bay Đà Nẵng

Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng hiện có hai đường băng cất hạ cánh (3.500m và 3.048m), được trang bị hệ thống đèn tín hiệu, các hệ thống phụ trợ dẫn đường và hạ cánh chính xác (ILS, DVOR\DME, NDB), các hệ thống radar sơ cấp – thứ cấp hiện đại, các hệ thống quan trắc và phát tin dự báo khí tượng tiên tiến, hệ thống thường trực khẩn nguy, các hệ thống phục vụ sân đỗ hiện đại…

Sân bay có hai nhà ga hành khách: Nhà ga hành khách quốc nội (nhà ga T1), Nhà ga hành khách quốc tế (nhà ga T2) và còn được trang bị thêm Nhà ga cho khách VIP. Hiện tại hàng không dân dụng đang sử dụng 150ha/820ha của sân bay quốc tế Đà Nẵng. Đây là sân bay hỗn hợp quân sự – dân dụng nên cần tổ chức phân định ranh giới sử dụng đất đai và quản lý. Hướng tới sẽ mở rộng diện tích sử dụng hàng không dân dụng lên 200ha.

Cảng hàng không quốc tế (HKQT) Đà Nẵng sẽ được nâng cấp lên cấp sân bay 4E theo mã tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO) và sân bay quân sự cấp I. Đến năm 2020, sân bay Đà Nẵng có công suất phục vụ 11 – 13 triệu hành khách/năm, 50.000 tấn hàng hóa/năm với 22 vị trí đỗ tàu bay. Loại máy bay khai thác là B747, B777, B787, A320, A321, A350 và tương đương. Phương thức tiếp cận hạ cánh tiêu chuẩn CAT I.

2. Sân bay quốc tế Nội Bài (Noi Bai International Airport)

toàn cảnh sân bay quốc tế Nội Bài

toàn cảnh sân bay quốc tế Nội Bài 

Sân bay là cảng hàng không quốc tế phục vụ chính cho Thủ đô Hà Nội và vùng lân cận, thay thế cho sân bay Gia Lâm cũ.

Sân bay quốc tế Nội Bài thuộc huyện Sóc Sơn, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 35 km theo tuyến đường bộ về phía Tây Bắc, khoảng cách này đã được rút ngắn còn lại 27 km khi cầu Nhật Tân và tuyến đường nối đầu cầu này với Nội Bài hoàn thành trong năm 2014. Ngoài ra còn có thể đi theo quốc lộ 3 dẫn từ cầu Chương Dương đến ngã 3 giao cắt với quốc lộ 2 để vào sân bay. Sân bay quốc tế Nội Bài còn nằm gần các thành phố như Vĩnh Yên, Bắc Ninh và Thái Nguyên.

Tương tự như sân bay Đà Nẵng, Nội Bài cũng có hai nhà ga hành khách chính (T1, T2) và nhà ga dành cho khách VIP:

– Nhà ga T1 được khánh thành vào tháng 10 năm 2001 và sau đó vào ngày 29 tháng 12 năm 2013, nhà ga T1 hoàn tất xây dựng thêm sảnh E và mở cửa, nối liền với sảnh A, giúp sân bay giảm tải lưu lượng hành khách. Nhà ga hành khách T1 do chính các kiến trúc sư Việt Nam thiết kế, mang đậm bản sắc dân tộc, như một cổng trời chào đón khách thập phương đến với Thủ đô và được đánh giá cao về mặt thẩm mĩ, từng đạt giải nhất kiến trúc Việt Nam, tuy trong thực tế xây dựng chỉ thực hiện được một phần của dự án. Sân bay có 2 tháp chỉ huy, trong đó có 1 tháp cao 90 mét. Đây là tháp chỉ huy không lưu cao nhất Đông Dương.

– Nhà ga T2 và nhà khách VIP được khánh thành vào ngày 25 tháng 12 năm 2014, chính thức trở thành nhà ga phục vụ các chuyến bay quốc tế và nhà ga T1 cũ được chuyển đổi chuyên phục vụ các chuyến bay nội địa.

Ga hành khách sân bay quốc tế Nội Bài

Ga khách sân bay Nội Bài

Sân bay có hai đường băng để cất cánh và hạ cánh cách nhau 250m và tàu bay không thể cất hạ cánh cùng một thời điểm trên cả 2 đường băng: đường 1A dài 3.200m, đường 1B dài 3.800m. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không Dân dụng Quốc tế (tên viết tắt bằng tiếng Anh là ICAO), công suất tối đa của đường hạ – cất cánh sân bay Nội Bài hiện tại chỉ đạt 10 triệu hành khách/năm.

3. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (Tan Son Nhat International Airport)

Sân bay Tân Sơn Nhất có lượng khách lớn nhất tại Việt Nam

Đây là sân bay có lượng khách lớn nhất Việt Nam, với diện tích 850 ha đứng thứ nhất về mặt công suất nhà ga (với công suất từ 15 – 17 triệu lượt khách mỗi năm – quá tải khi lượng hành khách lớn hơn 25 triệu khách/năm, so với công suất hiện tại của sân bay Nội Bài là 19 triệu, Sân bay Đà Nẵng là 3 triệu. Năm 2014, sân bay Tân Sơn Nhất phục vụ 26.546.475 lượt khách, nằm trong nhóm 50 sân bay có lượng khách nhiều nhất thế giới.

sân bay Quốc Tế Tân Sơn Nhất

Hành khách tại sân bay Tân Sơn Nhất

Tân Sơn Nhất có 2 ga quốc nội và quốc tế. Nhà ga quốc nội với diện tích là 40.048 m², công suất phục vụ hành khách đi lại vào giờ cao điểm là 2.100 hành khách, có thể phục vụ tối đa 13 triệu khách mỗi năm. Nhà ga quốc tế có diện tích: 93.228 m², có thể đáp ứng cùng 1 lúc 20 chuyến bay vào giờ cao điểm và đã được đưa vào sử dụng lúc 12h20 ngày 14 tháng 8 năm 2007. Cùng với đó là hệ thống đường băng hiện đại để đáp ứng kịp thời nhu cầu khách hàng.

Ngoài ra, khu đến và đi của nhà ga quốc tế được chia thành hai lầu riêng biệt. Nhà ga quốc tế có 80 quầy làm thủ tục, 1 quầy nối chuyến; 18 quầy thủ tục xuất cảnh, 20 quầy thủ tục nhập cảnh; 2 máy soi hải quan đi và 6 máy soi hải quan.

Thu Thảo tổng hợp